Bit là một cái tên kỳ quặc dành cho những người mới bắt đầu sử dụng máy tính. Khái niệm này thường được sử dụng trong lĩnh vực CNTT-TT và dữ liệu máy tính.

Vậy bit là gì? Sự khác biệt giữa bit và byte. Để hiểu rõ hơn, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết “Bit là gì?”

bit-la-gi-3-a2-asiaholdings-com-vn

Bit là gì?

Bit là từ viết tắt của từ Binary Digit. Bit không chỉ là đơn vị nhỏ nhất dùng để biểu diễn thông tin trong máy tính mà còn là đơn vị cơ bản dùng để đo lượng thông tin trong hệ thống để tính dung lượng bộ nhớ của đĩa cứng, thẻ nhớ, v.v. USB, RAM. ..

Mỗi bit được biểu diễn bằng một chữ số nhị phân 0 hoặc 1, tương ứng đại diện cho việc mở hoặc đóng cổng logic trong mạch điện tử.

Lưu ý: Hệ thống nhị phân là một phần không thể thiếu của kiến ​​trúc máy tính ngày nay và các ngôn ngữ giao tiếp cấp thấp, nhưng hệ thống đánh số cơ sở hai vẫn phải được sử dụng.

bit-la-gi-3-a3-asiaholdings-com-vn

Byte là gì?

Byte là một đơn vị dùng để lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ máy tính, một byte bao gồm 8 bit và được biểu diễn bằng 2 ^ 8 = 256 giá trị khác nhau. Vì vậy, với 1 byte, chúng ta sẽ có thể biểu diễn các số từ 0 đến 255.

1 byte tương đương với 8 bit. Đồng thời, 1 Byte có thể đại diện cho 256 trạng thái thông tin, chẳng hạn như số hoặc sự kết hợp của số và chữ cái. Lưu ý rằng 1 Byte chỉ có thể đại diện cho một ký tự, 10 Byte có thể gần tương đương với một từ và 100 Byte cũng có thể tương đương với một câu có độ dài trung bình.

bit-la-gi-3-a5-asiaholdings-com-vn

Phân biệt khi nào dùng Bit và Byte?

Thông thường, byte được sử dụng để biểu thị dung lượng của thiết bị lưu trữ, trong khi bit được sử dụng để mô tả tốc độ truyền dữ liệu trong thiết bị lưu trữ và mạng viễn thông. Không chỉ vậy, bit này còn được dùng để thể hiện khả năng tính toán của CPU và một số dữ liệu khác.

Các byte được biểu diễn là “B” và các bit được biểu diễn là “b”. 8 bit được nối thành 1 byte. Nếu bạn muốn chuyển đổi từ bit sang byte, bạn cần chia giá trị cho 8. Ví dụ: 1Gb (Gigabit) = 0,125 GB (Gigabyte) = 125 MB. Hay nêu một ví dụ thực tế khác, mạng 4G LTE Cat 6 rất phổ biến ở Hàn Quốc đã đạt tốc độ 300Mbps (megabit / giây), tức là thông lượng tối đa lý thuyết mà mạng có thể truyền tải có thể lên tới 37,5MBps (megabit per thứ hai).

Các tiền tố được nối để biểu thị các đơn vị bit và byte lớn hơn bao gồm: kilo (“k” trong hệ thập phân, “K” trong nhị phân), mega (M), beat (P), exa (E), giga (G), tera (T ), zetta (Z) và yotta (Y).

Một điều cũng cần lưu ý là khi chuyển đổi, bạn cần phân biệt giữa hai module: Decimal và Binary. Tốt hơn là, để tránh nhầm lẫn, một số cơ quan tiêu chuẩn, chẳng hạn như JEDEC, IEC hoặc ISO, đã đề xuất sử dụng các thuật ngữ thay thế kilobyte (KiB), gigabyte (GiB), megabyte (MiB), terabyte (TiB).

bit-la-gi-3-a6-asiaholdings-com-vn

Cụ thể, 1KB = 1000 byte và 1KiB = 1024 byte, 1MB = 1000 KB = 1.000.000 byte và 1 MiB = 1024 KiB = 1,048,576 byte. Nói chung, hầu hết các đơn vị như KiB và MiB chỉ được hỗ trợ trên hệ thống mới nhất và hệ thống cũ vẫn sử dụng KB, MB, v.v.

Nói một cách ngắn gọn, bit là đơn vị đo lường cho đường truyền mạng. Các đơn vị đo lường là Kbps, Mbps và Gbps, trong khi byte được sử dụng để đo dung lượng của các tệp được lưu trữ, tính bằng KB, MB và GB.

Tốc độ truyền dữ liệu

Tốc độ truyền dữ liệu bắt nguồn từ sự ra đời của tiêu chuẩn giao tiếp SATA, được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 2001. Hiện nay, nó được sử dụng rộng rãi cho các thiết bị lưu trữ gắn trên ổ cứng, SSD và ổ quang.

Hiện tại, SATA đã phát triển qua nhiều thế hệ và tốc độ truyền tải không ngừng thay đổi, bao gồm: SATA 1.0 có tốc độ 1,5 Gb / giây, SATA 2.0 có tốc độ 3 Gb / giây và SATA 3.0 có tốc độ truyền dữ liệu lên đến 6 Gb / s.

Về lý thuyết, khi chuyển đổi từ Gb / s (gigabyte trên giây) sang MB / s (megabyte trên giây), tốc độ truyền dữ liệu của SATA sẽ lần lượt là 192, 384 và 768 MB / s.

Trên thực tế, một số trang web chuyển đổi tốc độ SATA 1.0 thành 150 MB / s, SATA 2.0 thành 300 MB / s và SATA 3.0 thành 600 MB / s. Sự khác biệt này là do phương thức truyền dữ liệu. Chuẩn SATA sử dụng kỹ thuật mã hóa 8b / 10b (là mã hóa từng byte trong đó mỗi byte được gán nhiều hơn 1 hoặc 2 bit).

Thông tin truyền không chỉ chứa dữ liệu thực tế mà còn chứa thông tin điều khiển được sử dụng để xác minh và đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu khi được gửi đi. Vì vậy, nếu bạn loại bỏ thông tin thừa, tốc độ tải dữ liệu thực tế cho các chuẩn SATA 1.0, SATA 2.0 và SATA 3.0 tương ứng với tốc độ truyền tương ứng là 150MB / s.

bit-la-gi-3-a8-asiaholdings-com-vn

Tương tự như chuẩn SATA, chuẩn giao tiếp PCI Express thế hệ 1.0 và 2.0 sẽ sử dụng mã hóa 8b / 10b, trong khi PCI Express 3.0 sử dụng Scrambling, sử dụng các hàm nhị phân để hiển thị luồng dữ liệu. Đó là lý do tại sao PCI Express 3.0 có hiệu suất gấp đôi PCI Express 2.0, trong khi chỉ yêu cầu tốc độ bit 8GT / s, thay vì yêu cầu nhiều dung lượng hơn 10GT trước đây.

Ổ cứng là bao nhiêu byte?

Các đơn vị đo dung lượng ổ cứng là MB, KB, GB, … Cụ thể:

MB là từ viết tắt của megabyte. Một megabyte là một đơn vị thông tin và sức mạnh tính toán, và 1 MB tương đương với 1000 byte hoặc 1024 byte, tùy thuộc vào ngữ cảnh.

KB là từ viết tắt của KiloByte và là đơn vị tính dung lượng của đĩa cứng, USB, thẻ nhớ trong, thẻ nhớ ngoài, RAM và các đơn vị liên quan khác liên quan đến máy tính hoặc phần mềm. Đơn vị KB được chuyển đổi thành: 1 KB (kilobyte) = 1024 B, 1 MB (megabyte) = 1024 KB.

GB là từ viết tắt của cụm từ Gigabyte, là bội số của đơn vị byte dùng để đo dung lượng lưu trữ thông tin của bộ nhớ. Thông thường các thông số này xuất hiện trên các thiết bị điện tử như máy tính, laptop, điện thoại di động. 1GB = 1024MB = 1048576KB.

Hy vọng bài viết này có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm Bit là gì và các thông tin liên quan. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi và cập nhật những kiến ​​thức mới nhất mỗi ngày nhé!