Hầu như chúng ta đều đã từng nghe đến áp suất, trong cuộc sống là áp suất khí quyển, về mặt kỹ thuật thì đó là áp suất của vật chất hay máy móc. Từ date được sử dụng rất nhiều nhưng không phải ai cũng hiểu nó là gì? Các công thức tính toán đơn giản hoặc thiết bị đo chuyên dụng. Vì vậy, trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ tổng hợp một số thông tin cơ bản áp suất là gì, đơn vị, ý nghĩa và công thức tính áp suất để các bạn tham khảo.

ap-suat-la-gi-4-a10-athenacomplex

Áp suất là gì?

Trước hết, trọng âm trong tiếng Anh là trọng âm. Đó là tác dụng của áp suất lên vùng bị nén hay nói cách khác là lực tác dụng vuông góc với áp suất trên một đơn vị diện tích. Diện tích tiếp xúc càng nhỏ thì áp suất càng lớn.

Áp suất được ký hiệu là P tính bằng N / m2. Tuy nhiên, tùy thuộc vào khu vực hoặc máy móc, đơn vị áp suất có thể là bar ở Châu Âu hoặc PSI ở Châu Mỹ hoặc Pa ở Châu Á.

1 Pa (Pascals) rất nhỏ, chỉ tương đương với lực của tờ tiền trên mặt bàn phẳng.

Các loại áp suất và công thức tính

Ta có 6 loại áp suất phổ biến nhất: chất rắn, chất lỏng và chất khí, áp suất dư, áp suất tuyệt đối, áp suất riêng phần … Công thức tính áp suất như sau.

Áp suất chất rắn

Áp suất này chỉ xảy ra khi chất rắn có áp suất tác dụng lên bề mặt có diện tích nhất định. Cần lưu ý một điều là áp suất của vật rắn chỉ có thể tác dụng lên vật ở bề mặt tiếp xúc.

Ứng dụng của áp lực rắn thường được sử dụng cho các công trình xây dựng có cấu tạo móc, đóng cọc, đổ sàn các công đoạn hoặc dùng trong lĩnh vực y tế, chế biến thực phẩm …

Công thức của áp suất chất rắn là:

P = F / sẽ

ở đó:

+ P: là áp suất của vật rắn tính bằng MP, Pa, bar, Psi, mmHg …

+ F: là lực tác dụng vuông góc lên bề mặt một diện tích.

+ S: Diện tích của bề mặt đó, đơn vị là: cm2, m2, mm2.

Công thức áp suất rắn

ap-suat-la-gi-4-a2-athenacomplex

Áp suất chất lỏng và áp suất chất khí

Tất nhiên bạn cũng thắc mắc tại sao chúng ta không nói về công thức của chất khí và chất lỏng một cách riêng biệt. Vì trên thực tế, tính chất của chất khí và chất lỏng là tương tự nhau.

Áp suất chất lỏng là gì? Áp suất của chất lỏng là lực mà chất lỏng di chuyển trong ống. Lực đẩy của dòng chất lỏng càng lớn thì lực cản càng lớn. Nếu lực của dòng chất lỏng ít hơn, thì áp suất cản cũng sẽ nhỏ hơn. Chất lỏng có thể là nước lạnh, nước nóng, dầu, nhớt …

Áp suất của chất khí là dòng không khí chuyển động bên trong đường ống. Đó có thể là khí nén, khí đốt, hơi nước… Chất khí chảy càng nhanh thì áp suất tạo ra càng lớn và ngược lại.

Công thức áp suất của chất khí hoặc chất lỏng là:

P = d * h

ở đó:

+ P: Áp suất ở đáy cột khí và cột chất lỏng.

+ d: Trọng lượng riêng của không khí nén hoặc chất lỏng, tính bằng N / m2.

+ h: là chiều cao của cột chất lỏng hoặc cột khí, tính bằng m, mm, cm.

ap-suat-la-gi-4-a3-athenacomplex

Áp suất riêng phần

Khái niệm áp suất riêng phần sẽ được hiểu một cách đơn giản là áp suất của các chất khí được tạo thành và có trong một hỗn hợp khí.

Áp suất này có lịch sử lâu đời và được đề cập trong định luật Dalton như sau: Nếu coi một hỗn hợp khí thì tổng áp suất của hỗn hợp khí chưa phản ứng bằng tổng áp suất riêng phần của các khí riêng lẻ. không phản ứng với nhau.

Áp suất riêng phần sẽ được tính theo công thức sau:

Pi = xi * p

Trong đó:

+ Pi là áp suất riêng phần của chất khí.

+ xi: Là số mol xi của thành phần i trong hỗn hợp khí cần tính.

+ p: là áp suất toàn phần.

Áp suất dư

Bên cạnh tên gọi áp suất dư, chúng ta cũng có thể gọi nó là áp suất tương đối. Nó là áp suất tại một điểm bên trong chất lỏng thủy lực, khí hoặc chất lỏng. Áp suất này được xác định bằng cách lấy áp suất khí quyển của khu vực xung quanh

Áp suất dư luôn phải được kỹ thuật viên tính toán theo công thức

Pd = P – Pa

và:

+ Pd là áp suất dư.

P là áp suất tuyệt đối.

Pa là áp suất tương đối.

Áp suất tuyệt đối

Áp suất tuyệt đối được hiểu là tổng áp suất sử dụng, có thể là áp suất khí quyển hoặc do cột chất lỏng thủy lực tác động tại một điểm bên trong chất lỏng.

Áp suất này được coi là áp suất tiêu chuẩn nếu so sánh với môi trường chân không 100%. Áp suất tuyệt đối có thể được tính bằng cách sử dụng áp suất khí quyển cộng với áp suất tương đối.

Công thức của áp suất tuyệt đối là:

P = Pa + Pd

ở đó:

+ P: là áp suất khí quyển.

+ Pa: là áp suất tương đối hay còn gọi là áp suất tuyệt đối.

+ Pd: là áp suất tuyệt đối.

Đơn vị đo áp suất có thể là: bar, Mpa, Psi, kg / cm2…

Ý nghĩa của áp suất

Ứng dụng của áp suất trong công nghiệp hoặc đời sống con người là rất rộng rãi. Nó có ý nghĩa to lớn và xuất hiện ở bệnh viện, trường học, nhà máy hay máy bay, thậm chí trên cơ thể người, cây cối.

+ Trong sinh học: Đối với cây, áp suất là lực vận chuyển nước từ rễ lên ngọn cây. Ở người, áp suất sẽ ngăn các tế bào hồng cầu treo lơ lửng khi một dung dịch đẳng trương được sử dụng trong máu. Do đó, lĩnh vực y tế phải chịu rất nhiều áp lực: oxy cho bệnh nhân, máy móc trong phòng mổ, phòng xét nghiệm…

+ Đối với các ngành công nghiệp chế biến chế tạo: Áp suất luôn là một bộ phận quan trọng trong các hệ thống tại các nhà máy xử lý nước, sản xuất hóa chất, luyện kim, cơ khí, chế biến và lọc dầu, chế biến thực phẩm, v.v. của Thái Lan.

Đơn vị đo áp suất

Ở Châu Á, chúng ta quen thuộc với 4 đơn vị đo áp suất phổ biến: Bar, Pa, Mpa, Kpa.

Bar

Bar là một đơn vị đo áp suất, nhưng nó nằm ngoài hệ SI. Quán rượu xuất hiện vào khoảng năm 1793, nhưng phải đến năm 2004, quán rượu mới được các nước Châu Âu công nhận là đơn vị.

Theo bảng quy đổi, 1 bar = 14,5 Psi và = 750 mmHg

1 bar = 0,1 Mpa và = 100000 Pa

Đơn vị Pa

Pa là viết tắt của Pascal, được đặt theo tên của nhà vật lý đã phát hiện ra nó. Nó là một đơn vị áp suất và thuộc Hệ thống Đơn vị Áp suất Quốc tế. Thực tế, 1 Pa rất nhỏ, chỉ tương đương với áp lực của một đồng xu nhỏ trên bàn.

1 Pa = 1N / m2

Pa được sử dụng phổ biến nhất ở Châu Á để tính toán áp suất trong các tòa nhà, máy nén khí, máy nước nóng, v.v.

Đơn vị đo lường MPa

MPa là viết tắt của cụm từ Mega Pascals. Đây là một đơn vị đo áp suất trong Hệ thống Đơn vị Áp suất Quốc tế và có liên quan chặt chẽ với các đơn vị khác. Người ta dùng Mpa để đo áp suất trên nồi hơi, lò nướng công nghiệp, đồng hồ đo áp suất vì nó lớn hơn Pa nhiều lần.

1 Mpa = 1000000Pa và = 1000 Kpa

Đơn vị áp suất Kpa

Kpa, viết tắt của kilopascal, là một đơn vị đo áp suất khá quen thuộc với các kỹ thuật viên ở nhiều nước. Ở Mỹ, ngoài việc sử dụng Psi, nhiều người vẫn sử dụng Kpa trong tính toán căng thẳng của họ.

1 Kpa = 1000 pa và = 0,14504 Psi

1 Kpa = 0,1 bar và = 7,5 mmHg

Sử dụng đơn vị áp suất Kpa sẽ đơn giản hóa việc tính toán và cho kết quả ngắn gọn.

Bảng chuyển đổi đơn vị áp suất

Bảng quy đổi này được chúng tôi sắp xếp một cách đơn giản và dễ hiểu nhất, các đơn vị áp suất thông dụng là Psi, Mpa hoặc mmhg… Quý khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn và quy đổi theo đơn vị mình muốn.

Việc xác định mức áp suất ban đầu sẽ được thực hiện bằng các thiết bị đo quen thuộc như đồng hồ đo áp suất, cảm biến điện tử…

Đơn vị Pascal Bar At Atm Torr Psi
1 Pa 1 N/m2 10−5 1,0197×10−5 9,8692×10−6 7,5006×10−3 145,04×10−6
1Bar 100000 106 dyne/cm2 1,0197 0,98692 750,06 14,504
1At 98.066,5 0,980665 1 kgf/cm2 0,96784 735,56 14,223
1 Atm 101.325 1,01325 1,0332 1 atm 760 14,696
1 Torr 133,322 1,3332×10−3 1,3595×10−3 1,3158×10−3 ≡ 1 Torr

≈ 1 mmHg

19,337×10−3
1 Psi 6.894,76 68,948×10−3 70,307×10−3 68,046×10−3 51,715 1 lbf/in2

Hoặc bạn thể tham khảo bảng quy đổi sau:

Cách điều chỉnh áp suất

Việc tăng hay giảm áp suất rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng đến cả hệ thống và những thiết bị có liên quan nên người kỹ thuật phải tính toán và cân nhắc thật kỹ.

Cách làm tăng áp suất

Đối với một số hệ thống thì việc tăng áp suất chất lỏng là cần thiết để hoạt động được ổn định hiệu quả hơn.

+ Giảm diện tích bề mặt ép và tăng lực tác động theo hướng vuông góc.

+ Giữ nguyên diện tích bề mặt bị ép và tiến hành tăng lực tác động.

+ Tăng diện tích bề mặt ép và giữ áp suất ở nguyên mức.

Có một điều mà chúng tôi luôn lưu ý với khách hàng đó là: Nếu áp suất tăng quá cao vượt mức chịu đựng của lớp vỏ sẽ gây ra vụ nổ lớn, lực tác động sẽ phá hủy bề mặt của vật xung quanh. Nó gây hại cho sức khỏe và tính mạng con người, vỡ bể chứa, đổ bể các công trình… nên cần phải cẩn thận.

Cách làm giảm áp suất

Nếu áp suất tăng quá cao thì chúng ta phải tìm biện pháp để có thể điều chỉnh giảm áp suất. Có 3 cách mà chúng tôi thường sử dụng để giảm áp, đó là:

+ Giảm diện tích bề mặt bị ép và giữ nguyên áp lực.

+ Giảm đồng thời áp suất và diện tích bề mặt bị ép.

Các thiết bị đo áp suất phổ biến hiện nay

Đồng hồ đo áp suất

Đây là một thiết bị cơ khí đóng vai trò phụ trợ trong hệ thống, có nhiệm vụ đo và hiển thị mức áp suất của môi chất lạnh tại thời điểm đo. Người sử dụng chỉ cần quan sát chỉ thị của kim đo và điều chỉnh kịp thời khi áp suất quá thấp hoặc quá cao.

Nó hoạt động dựa trên nguyên lý giãn nở của một ống bourbon được lắp bên trong hộp số. Đồng hồ có dải đo rộng từ áp suất âm đến 1000 bar, tùy từng loại.

Phương tiện đo rất đa dạng: từ khí nén, hơi nước, nước lạnh, nước nóng đến nhớt, dầu, hóa chất, dung môi hữu cơ… Đồng hồ đo áp suất có tên tiếng anh là Pressure Gauge, là loại dung dịch. Đơn giản và tiết kiệm chi phí – hỗ trợ đắc lực cho các hệ thống làm việc an toàn và hiệu quả.

Trên thị trường có một số loại đồng hồ: đồng hồ chân sau, đồng hồ chân đứng, đồng hồ có màng, đồng hồ có dầu, đồng hồ không dầu… Tùy theo môi trường làm việc và vị trí lắp đặt của người dùng mà bạn có thể chọn đồng hồ với dầu để tránh tổn thương tay hoặc chân sau khi lắc Đồng hồ vuông góc với mặt đồng hồ …

Nếu bạn quan tâm đến thiết bị này, bạn có thể tìm và đọc các bài phân tích chuyên sâu được chia sẻ của chúng tôi về loại, cấu tạo và ứng dụng của đồng hồ đo áp suất.

Cảm biến đo áp suất

Nếu một đồng hồ đo là một thiết bị cơ học, thì một cảm biến áp suất là một thiết bị điện tử. Chức năng của nó là thu tín hiệu áp suất của chất khí và chất lỏng và chuyển chúng thành tín hiệu điện.

Nguyên lý hoạt động của thiết bị rất đơn giản: nguồn áp tác động lên cảm biến, cảm biến sẽ trả về giá trị cho bộ vi xử lý. Tín hiệu sau khi được xử lý sẽ xuất ra bên ngoài.

Cấu tạo của cảm biến áp suất bao gồm: bộ khuếch đại tín hiệu, đầu nối điện, màng cảm biến xuất tín hiệu, chân ren và vỏ được làm bằng kim loại chống oxi hóa tốt.

Mọi người có thể sử dụng thiết bị ở những vị trí khó lắp đặt thiết bị đo đạc, nơi không thuận tiện cho việc kiểm tra bằng mắt hoặc nơi có môi trường độc hại. Cảm biến chuyên dụng cho ngành cơ khí, luyện kim, sản xuất hóa chất… thông báo tín hiệu áp suất để con người có thể kiểm soát và điều chỉnh áp suất hợp lý.

Cảm biến áp suất với đồng hồ điện tử hiển thị

Thiết bị là sự kết hợp giữa đồng hồ điện tử hiển thị và cảm biến áp suất có khả năng đo mức áp suất và hiển thị áp suất dưới dạng kỹ thuật số khi đo. Với thiết bị này, người dùng có thể nhanh chóng đọc các phép đo và ghi lại, phân tích dữ liệu chính xác nhất.

Thiết bị thường được sử dụng trong các nhà máy sản xuất lắp ráp ô tô, nhà máy sản xuất xi măng, nhà máy thép, nhà máy giấy, nhà máy phân bón, v.v.

Máy đo áp suất

Ưu điểm của đồng hồ đo áp suất là: thiết kế đơn giản, cấu tạo gọn nhẹ, dễ sử dụng, cho kết quả nhanh chóng, chính xác. Sự ra đời ngày càng nhiều đồng hồ đo áp suất tích hợp nhiều chức năng mới, như: chuyển đổi đơn vị đo, nhiều chế độ đo cho từng phương tiện …

Đồng hồ đo áp suất lấy cảm biến áp suất làm đầu đo, thu tín hiệu áp suất rồi chuyển thành tín hiệu điện cho cơ thể người. Tại đây, thông qua bộ phận xử lý, các thông số áp suất được cung cấp cho người dùng.

máy đo áp suất

Đồng hồ đo áp suất chính hãng cho phép bạn lựa chọn đến 11 đơn vị đo áp suất, rất tiện lợi cho công việc của khách hàng. Đồng hồ đo áp suất rất cần thiết cho việc thiết lập, điều chỉnh máy điện, kiểm tra máy bơm nước, áp suất lò hơi hoặc máy thổi.

Trang bị những kiến ​​thức cơ bản về ứng suất mà chúng tôi vừa đề cập ở trên, chúng tôi mong muốn bạn có thể tự tin tính toán và lựa chọn thiết bị đáp ứng yêu cầu của hệ thống công việc của mình. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ.

Đồng hồ đo áp suất chính hãng cho phép bạn lựa chọn đến 11 đơn vị đo áp suất, rất tiện lợi cho công việc của khách hàng. Đồng hồ đo áp suất rất cần thiết cho việc cài đặt, điều chỉnh động cơ điện, kiểm tra máy bơm nước, áp suất lò hơi hoặc máy thổi.

Trang bị những kiến ​​thức cơ bản về áp suất, mà chúng tôi vừa đề cập ở trên đã giải đáp cho bạn áp suất là gì, đơn vị, công thức tính áp suất, chúng tôi mong muốn bạn có thể tự tin tính toán và lựa chọn thiết bị đáp ứng yêu cầu của hệ thống làm việc của mình. chúc bạn thành công